LÝ SỐ – TỬ VI

Khái niệm Tử Vi

Tử Vi mang hình ảnh một loài hoa màu tím. Từ ngàn xưa Khoa Chiêm Tinh Tướng Mệnh Đông Phương thường dùng loại hoa màu tím này để chiêm bốc.

Ngoài ra Tử là tím, còn Vi là huyền diệu. Với khoa Tử Vi Đấu Số trong Chiêm Tinh các bậc học sĩ ngàn xưa có thể tiên đoán được những biến cố thăng trầm nói lên sự thành bại của cả một đời người.

Vào đời Tống, Trần Đoàn tức Hi Di Lão Tổ đã sắp xếp thành một hệ thống gồm những yếu tố có ảnh hưởng tốt, xấu đến đời người. Và những yếu tố này được biểu tượng bằng tên những ngôi sao, khởi đầu là sao Tử Vi. Từ đó Tử Vi đã trở thành một môn khoa học huyền bí vượt xa các bộ môn khác trong việc tiên đoán số mệnh của một kiếp nhân sinh.

Lá số tử vi là gì? Cách lập lá số tử vi

Lá Số Tử Vi của mỗi người được thành lập dựa vào các yếu tố Năm, Tháng, Ngày và Giờ Sinh (theo âm lịch) và giới tính. Để lập lá số tử vi cần tiến hành các bước sau:

  • Trước tiên là vẽ bản đồ, ở giữa Thiên Bàn ghi năm, tháng, ngày giờ sinh, giới tính, an mạng và tính cục.
  • Xung quanh là Địa Bàn với các cung.
  • Xác định các đai vận và ghi trên Địa bàn.
  • Tiến hành an sao. Đầu tiên là an sao Tử vi. Sau đó là an các bộ sao Tử vi, Thiên phủ, Thái tuế, Thiên không, Lộc tồn, Tràng sinh, Hung sát tinh, Trung tinh.
  • Cuối cùng ghi tiểu vận.

Từ đó, người ta có thể luận đoán để tìm hiểu định mệnh của một đời người gắn liền với gia đình, dòng họ (ông bà, bố mẹ, anh em, con cái) và những mối quan hệ xã hội

Tuy nhiên, khoa Tử Vi cũng chấp nhận có sự thay đổi vận mạng của con người trong nỗ lực hướng thiện của cá nhân bằng sự thi ân bồi, “gieo nhân thì gặt quả”

Nghiên cứu Tử Vi là để “biết mình” và “biết người”. Nhờ đó, ta có thể chọn được một thế ứng xử khôn ngoan, tùy thời để hành động.

Các sao trong Tử Vi

Bộ Tử Vi Chính Nghĩa là bộ chính thư không thấy nói về số sao nhưng xét trong mục dạy an sao thì có 93 sao. Tuy nhiên cũng có môn phái Tử vi có tới 118 sao. Mỗi ngôi sao có một ý nghĩa riêng và khi các sao tương tác với nhau lại có ý nghĩa khác.

  • Các sao cố định có 4 sao là Thiên thương, Thiên sứ, Thiên la, Địa võng.

Các phụ tinh

  • Các sao này mang bản sắc riêng biệt được an định trong 12 Cung trên một Thiên Bàn:
  • Vòng Thái tuế có 5 sao là Thái tuế là Tang môn, Bạch hổ, Điếu khách, Quan phù. Các phái khác còn có thêm 7 sao nữa là: Thiếu dương, Thiếu âm, Trực phù, Tuế phá, Long đức, Phúc đức, Tử phù.
  • Vòng Lộc tồn có 17 sao là Lộc tồn, Kình dương, Đà la, Quốc ấn, Đường phù, Bác sĩ, Lực sĩ, Thanh long, Tiểu hao, Tướng quân, Tấu thư, Phi liêm, Hỷ thần, Bệnh phù, Đại hao, Phục binh, Quan phủ.
  • Vòng Trường sinh có 12 sao là Trường sinh, Mộc dục, Quan đới, Lâm quan, Đế vượng, Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Thai, Dưỡng.
  • Các sao an theo tháng có 7 sao là Tả phụ, Hữu bật, Tam thai, Bát tọa, Thiên hình, Thiên riêu, Đẩu quân.
  • Các sao an theo giờ có 8 sao là Văn xương, Văn khúc, Ân quang, Thiên quý, Thai phụ, Phong cáo, Thiên không, Địa kiếp. Vị trí chính của sao Thiên Không được các phái khác thay bằng sao Địa Không, còn sao Thiên Không thì được an liền sau sao Thái Tuế và đồng cung với Thiếu dương.
  • Tứ trợ tinh có 4 sao là Hóa khoa, Hóa quyền, Hóa lộc, Hóa kỵ.
  • Các sao an theo Chi có 17 sao là Long trì, Phượng các, Thiên đức, Nguyệt đức, Hồng loan, Thiên hỉ, Thiên mã, Hoa cái, Đào hoa, Phá toái, Kiếp sát, Cô thần, Quả tú, Hỏa tinh, Linh tinh, Thiên khốc, Thiên hư. Hai sao Hỏa tinh và Linh tinh được các phái khác an theo giờ sinh.
  • Các sao an theo Can có 5 sao là Lưu hà, Thiên khôi, Thiên việt, Tuần không, Triệt không.
Tiến trình luận đoán số phải theo:

Xét sự thuận nghịch về lý âm dương giữa Năm sinh với vị trí cung an Mệnh để biết tổng quát tốt xấu của cung cần giải đoán. Cần phải xem xét qua tất cả các yếu tố sau đây rồi mới phối hợp lại để đưa ra lời lý giải tổng quát về những nét đại cương của cuộc đời cho lá số tử vi.

  • Xét sự sinh khắc ngũ hành của Can Chi Năm sinh
  • Xét sự tương quan ngũ hành giữa bản Mệnh và Cục
  • Xem phối hợp hai cung tam hợp với cung an Mệnh-Thân
  • Xem phối hợp cung nhị hợp với cung an Mệnh-Thân
  • Xem phối hợp cung xung chiếu với cung an Mệnh-Thân
  • Xem vị trí của tam hợp hai cung Mệnh/Thân và vòng Thái Tuế trên lá số
  • Xem vị trí của tam hợp hai cung Mệnh/Thân và vòng Lộc Tồn trên lá số
  • Xem vị trí của tam hợp hai cung Mệnh/Thân và vòng Tràng Sinh trên lá số
Đặc tính của các Sao trong tử vi.

Xem tổng hợp bộ cách của Chính tinh và các trung tinh tại ba cung Mệnh-Tài-Quan, cung an Thân và cung Phúc Đức để biết tổng quát lá số của mình được các cách gì.

Xem ý nghĩa và đặc tính của Chính tinh tọa thủ, hợp chiếu và nhị hợp tại cung Mệnh và Thân.

Xem ý nghĩa và đặc tính của các Trung tinh và Phụ tinh tọa thủ, hợp chiếu và nhị hợp của cung Mệnh-Thân.

Xét ý nghĩa, đặc tính, vị trí và sự đắc hãm của các Hung Sát tinh trên lá số.

Xem ảnh hưởng của các Hung Sát Bại tinh (nếu có) tọa thủ, hợp chiếu và nhị hợp tại các cung quan trọng như tại ba cung Mệnh-Tài-Quan, cung an Thân và cung Phúc Đức.

Xét tới giá trị và ảnh hưởng biến đổi của các sao theo thời gian của mệnh số.

Xem sự liên đới của các sao với nhau, nếu các sao này kết hợp thành cách cục hay bộ cách thì sẽ có tác dụng mạnh mẽ hơn là đóng đơn lẽ hay lạc lỏng.

Nếu muốn xem cung nào thì phải phối hợp ý nghĩa, đặc tính và đặc điểm của các sao tọa thủ, hợp chiếu và nhị hợp tại cung đó, quân bình số lượng các sao rồi đúc kết các yếu tố lại để đưa ra lời lý giải kết luận về cung muốn xem.

Những cung cần phải xem

Cùng một cách xem cho cung Mệnh-Thân và Phúc Đức, xét và luận đoán các cung liên hệ đến

  • Bản thân mình là Quan lộc – Tài bạch – Tật ách – Thiên di – Điền trạch – Nô bộc.
  • Lục thân như Phối ngẫu – Tử tức – Phụ mẫu – Huynh đệ
Những Vận Hạn Trong Cuộc Đời phải biết

Sách số nào cũng chỉ khi xem một cung thì phải xem phối hợp: cung chính, hai cung tam hợp, cung xung chiếu (tương khắc) và cung nhị hợp (tương sinh), tất cả là 5 cung cùng một lúc để giải đoán.

  • Cách Giải Đoán Vận Hạn
  • Xem các Đại vận 10 năm của lá số
  • Xem Tiểu vận từng năm
  • Luận về cung tam hợp